Đổi quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành
Chuyển đúng ba mẫu câu phổ biến sang hiện tại hoàn thành mà vẫn giữ mốc thời gian và ý nghĩa nối tới hiện tại.

Không phải câu quá khứ đơn nào cũng đổi được sang hiện tại hoàn thành. Chỉ chuyển khi câu mới vẫn diễn tả một tình trạng bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại, hoặc khoảng thời gian từ lần cuối xảy ra đến bây giờ.
Ba mẫu hay gặp là started/began + mốc quá khứ → have/has + V3 + since/for, The last time… → have/has not + V3 + since, và It is/has been + khoảng thời gian + since. Mỗi lần đổi, hãy kiểm tra nghĩa trước rồi mới đổi công thức.
Trước khi vào bài
Người học thường thấy động từ quá khứ rồi đổi sang have/has + V3, dù hành động đã kết thúc hoặc động từ mới không diễn tả trạng thái kéo dài.
Mục lục nhanh
Phần 1
Started/Began: đổi khi trạng thái vẫn tiếp tục
Trước khi đổi, hãy hỏi: việc này còn đúng ở hiện tại không?
Nếu hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn diễn ra, đổi started/began thành have/has + V3. Dùng for với khoảng thời gian và since với mốc bắt đầu. Với trạng thái, đôi khi phải đổi động từ để giữ nghĩa, chẳng hạn opened → has been open.
Công thức
S + started/began + V-ing + time ago → S + have/has + V3 + for + durationVí dụ
The company started using this system three years ago. → The company has used this system for three years.
Công ty bắt đầu dùng hệ thống này ba năm trước. → Công ty đã dùng hệ thống này được ba năm.
Việc sử dụng hệ thống vẫn tiếp tục, nên for three years giữ khoảng thời gian.
The branch opened in 2022. → The branch has been open since 2022.
Chi nhánh mở cửa vào năm 2022. → Chi nhánh đã hoạt động từ năm 2022 đến nay.
Không viết has opened since 2022; đổi sang trạng thái has been open để diễn tả sự tiếp tục.
Còn tiếp tục đến nay mới dùng hiện tại hoàn thành; since đi với mốc, for đi với khoảng.
Phần 2
The last time: tính từ lần cuối đến hiện tại
Xác định chính xác lần cuối và khoảng không xảy ra sau đó.
Mẫu The last time nói lần gần nhất một việc xảy ra. Khi đổi, dùng hiện tại hoàn thành phủ định để diễn tả việc đó chưa lặp lại từ mốc ấy đến bây giờ. Chủ ngữ và sự kiện phải giữ nguyên.
Công thức
The last time + S + V2 was + time → S + have/has not + V3 + since + timeVí dụ
The last time Ms. Tran visited the factory was in June. → Ms. Tran has not visited the factory since June.
Lần cuối cô Trần thăm nhà máy là tháng Sáu. → Cô Trần chưa thăm lại nhà máy kể từ tháng Sáu.
Since June giữ nguyên mốc lần cuối.
I last spoke to the supplier on Monday. → I have not spoken to the supplier since Monday.
Lần cuối tôi nói chuyện với nhà cung cấp là thứ Hai. → Tôi chưa nói chuyện lại với nhà cung cấp kể từ thứ Hai.
Last + past simple đổi thành present perfect negative.
The last time… tương ứng have/has not… since… khi mốc kéo dài tới hiện tại.
Phần 3
It has been: nhấn khoảng thời gian kể từ sự kiện
Nếu câu nhấn vào bao lâu kể từ sự kiện, đưa khoảng thời gian lên sau It has been.
Mẫu It has been + khoảng thời gian + since + mệnh đề quá khứ đơn đo khoảng cách từ một sự kiện đã xảy ra đến hiện tại. Sau since, sự kiện mốc vẫn ở quá khứ đơn; không đổi cả hai vế sang hiện tại hoàn thành.
Công thức
S + last + V2 + duration ago → It has been + duration + since + S + V2Ví dụ
We last inspected the elevator six months ago. → It has been six months since we inspected the elevator.
Lần cuối chúng tôi kiểm tra thang máy là sáu tháng trước. → Đã sáu tháng kể từ khi chúng tôi kiểm tra thang máy.
Inspected vẫn là quá khứ đơn sau since.
The team last met two weeks ago. → It has been two weeks since the team met.
Nhóm họp lần cuối hai tuần trước. → Đã hai tuần kể từ khi nhóm họp.
Khoảng thời gian chuyển lên sau It has been.
It has been + duration + since + past simple giữ sự kiện làm mốc quá khứ.
Lỗi sai hay gặp
Trước khi làm bài tập, nhìn nhanh các lỗi dưới đây để tránh chọn đáp án theo cảm giác.
Sai
The branch has opened since 2022.
Đúng
The branch has been open since 2022.
Opened là sự kiện mở cửa; để diễn tả trạng thái còn tiếp tục, dùng has been open.
Sai
We have not updated the manual for May.
Đúng
We have not updated the manual since May.
May là mốc bắt đầu nên dùng since, không dùng for.
Sai
It has been three months since the board has met.
Đúng
It has been three months since the board met.
Trong mẫu này, mệnh đề sự kiện sau since thường dùng quá khứ đơn làm mốc.
Mẹo nhớ nhanh
GIỮ NGHĨA TRƯỚC, ĐỔI THÌ SAU: còn kéo dài → have/has + V3; mốc → since; khoảng → for.
Tổng kết nhanh
Đổi câu đúng không phải thay V2 bằng have/has + V3 một cách máy móc. Trước hết, xác nhận tình trạng còn nối tới hiện tại; sau đó chọn since cho mốc, for cho khoảng và đổi sang một trạng thái tương đương nếu động từ sự kiện không thể kéo dài.
Làm lại các câu sai bằng SmartCards, luyện một bộ Smart Practice Part 5 ngắn mỗi ngày và dùng 1–2 Full Test mỗi tuần khi đã có nền để kiểm tra khả năng nhận mốc thời gian trong toàn bài.
Bài tập cuối bài
Kiểm tra nhanh trước khi rời bài
Làm một lượt câu hỏi ngắn để biết bạn đã nắm đúng các rule chưa. Mỗi câu đều có giải thích và nhắc lại rule liên quan.
Nội dung
13 câu theo bài
Phạm vi
3 rule vừa học
Sau khi làm
Xem giải thích và câu sai
Sẵn sàng thì làm luôn một lượt, kết quả sẽ chỉ ra phần nào cần đọc lại.
Đọc lại bài trước