Grammar LessonsNgữ phápTense and aspectNền tảng · A2

Thì tương lai đơn trong TOEIC

Dùng đúng will + V trong ngữ cảnh TOEIC.

Tác giả: Tinh Nguyen (Founder • 3x 990 TOEIC)·11 phút đọc·14 câu luyện tập cuối bài·Miễn phí
Thẻ bài học về công thức và cách dùng thì tương lai đơn trong TOEIC

Trong TOEIC, thì tương lai đơn thường xuất hiện trong email, thông báo và kế hoạch công việc để nói về một quyết định, dự đoán, lời hứa hoặc sự việc sẽ xảy ra. Công thức cốt lõi là will + động từ nguyên mẫu, không có to.

Tuy nhiên, nhìn thấy next week hay tomorrow chưa đủ để chọn đáp án. Bạn còn phải kiểm tra câu chủ động hay bị động, và xem chỗ trống có nằm trong mệnh đề thời gian sau when, after, before, as soon as hoặc until hay không.

Trước khi vào bài

Người học thường chọn will chỉ vì thấy tomorrow, hoặc thêm -s, to hay V-ed sau will mà không kiểm tra cấu trúc và vai trò của chủ ngữ.

Mục lục nhanh

  1. 1.Tạo câu với will + động từ nguyên mẫu
  2. 2.Dùng will cho dự đoán, quyết định, lời hứa và đề nghị
  3. 3.Dùng will be + quá khứ phân từ cho câu bị động
  4. 4.Không đặt will trong mệnh đề thời gian chỉ tương lai
  5. 5.Bài tập cuối bài

Phần 1

Tạo câu với will + động từ nguyên mẫu

Sau khi thấy will, hãy loại ngay đáp án có to, -s, V-ing hoặc V-ed nếu chỗ trống cần động từ chính chủ động.

Will là động từ khuyết thiếu nên động từ theo sau luôn ở dạng nguyên mẫu không có to. Công thức không đổi theo chủ ngữ: I, she, the manager hay the employees đều dùng will + V. Dạng phủ định là will not hoặc won't; câu hỏi đưa will lên trước chủ ngữ.

Công thức

will + V | will not + V

Ví dụ

The manager will announce the results tomorrow.

Quản lý sẽ công bố kết quả vào ngày mai.

Announce là động từ nguyên mẫu sau will.

We will not extend the registration deadline.

Chúng tôi sẽ không gia hạn thời hạn đăng ký.

Phủ định dùng will not + extend.

Sau will luôn là động từ nguyên mẫu không to.

Phần 2

Dùng will cho dự đoán, quyết định, lời hứa và đề nghị

Đừng chỉ săn trạng từ thời gian; hãy xác định người nói đang dự đoán, quyết định hay cam kết điều gì.

Will thường dùng để nêu điều người nói tin sẽ xảy ra, đưa ra quyết định ngay lúc nói, hứa làm việc gì hoặc đề nghị giúp đỡ. Trong văn cảnh TOEIC, bạn cần dựa vào ý nghĩa của email hoặc hội thoại: một thông báo về kết quả tương lai, phản hồi tức thời hay cam kết hỗ trợ đều có thể dẫn đến will.

Công thức

prediction | decision

Ví dụ

We expect that demand will increase next quarter.

Chúng tôi dự đoán nhu cầu sẽ tăng trong quý tới.

Will increase diễn đạt dự đoán về tương lai.

I will send you the updated itinerary right away.

Tôi sẽ gửi bạn lịch trình cập nhật ngay.

Người nói quyết định hoặc hứa thực hiện ngay.

Ngữ cảnh quyết định cách dùng will, không phải một từ khóa đơn lẻ.

Phần 3

Dùng will be + quá khứ phân từ cho câu bị động

Hãy hỏi chủ ngữ tự làm hành động hay được người khác tác động.

Khi chủ ngữ là thứ nhận hành động, dùng tương lai bị động: will be + quá khứ phân từ. Mẫu này thường gặp trong thông báo công sở về tài liệu sẽ được gửi, hệ thống sẽ được cập nhật hoặc sự kiện sẽ được tổ chức. Không bỏ be và không dùng động từ nguyên mẫu sau will be trong câu bị động.

Công thức

will be + V3/ed

Ví dụ

The new software will be installed on Friday.

Phần mềm mới sẽ được cài đặt vào thứ Sáu.

Software nhận hành động cài đặt nên dùng bị động.

All applicants will be notified by email.

Tất cả ứng viên sẽ được thông báo qua email.

Applicants là người nhận thông báo.

Chủ động: will + V; bị động: will be + V3/ed.

Phần 4

Không đặt will trong mệnh đề thời gian chỉ tương lai

Nếu chỗ trống đứng ngay sau liên từ thời gian, kiểm tra hiện tại đơn trước khi chọn will.

Khi mệnh đề thời gian bắt đầu bằng when, after, before, as soon as hoặc until và nói về tương lai, tiếng Anh thường dùng hiện tại đơn trong mệnh đề đó. Will nằm ở mệnh đề chính: We will begin when the director arrives. Đây là bẫy Part 5 phổ biến vì cả hai hành động đều thuộc tương lai nhưng không dùng will ở cả hai vế.

Công thức

will + V ... when/after/before/as soon as/until + present simple

Ví dụ

We will issue a receipt after the payment clears.

Chúng tôi sẽ xuất biên lai sau khi khoản thanh toán được xử lý.

Sau after dùng hiện tại đơn clears dù sự việc ở tương lai.

The office will remain closed until the repairs are complete.

Văn phòng sẽ đóng cửa cho đến khi việc sửa chữa hoàn tất.

Mệnh đề sau until dùng hiện tại đơn are.

Mệnh đề chính có thể dùng will; mệnh đề thời gian tương lai dùng hiện tại đơn.

Lỗi sai hay gặp

Trước khi làm bài tập, nhìn nhanh các lỗi dưới đây để tránh chọn đáp án theo cảm giác.

Sai

The director will approves the proposal.

Đúng

The director will approve the proposal.

Sau will dùng động từ nguyên mẫu approve, không thêm -s.

Sai

I send the confirmation now.

Đúng

I will send the confirmation now.

Trong ngữ cảnh quyết định hoặc cam kết ngay lúc nói, dùng will send.

Sai

The package will delivered tomorrow.

Đúng

The package will be delivered tomorrow.

Tương lai bị động cần đủ will be + past participle.

Sai

We will start after everyone will arrive.

Đúng

We will start after everyone arrives.

Mệnh đề thời gian sau after dùng hiện tại đơn khi hướng đến tương lai.

Mẹo nhớ nhanh

Nhớ ba kiểm tra: sau will là V nguyên mẫu; chủ ngữ nhận hành động thì dùng will be + V3; sau when/after/before/as soon as/until dùng hiện tại đơn cho ý tương lai.

Tổng kết nhanh

Tóm lại, thì tương lai đơn dùng will + động từ nguyên mẫu. Dựa vào ngữ cảnh để nhận ra dự đoán, quyết định, lời hứa hoặc đề nghị; dùng will be + V3/ed khi chủ ngữ nhận hành động; và tránh đặt will trong mệnh đề thời gian sau when, after, before, as soon as hoặc until.

Nếu bạn mới học hoặc mất gốc, Courses giúp xây nền theo thứ tự. Ôn SmartCards mỗi ngày để nhớ động từ và collocation, rồi làm một bộ Smart Practice Part 5 rút gọn mỗi ngày để áp dụng. Khi đã có nền, dùng 1–2 Full Test mỗi tuần để đánh giá khả năng nhận diện thì trong toàn đề.

Bài tập cuối bài

Kiểm tra nhanh trước khi rời bài

Làm một lượt câu hỏi ngắn để biết bạn đã nắm đúng các rule chưa. Mỗi câu đều có giải thích và nhắc lại rule liên quan.

Nội dung

14 câu theo bài

Phạm vi

4 rule vừa học

Sau khi làm

Xem giải thích và câu sai

Sẵn sàng thì làm luôn một lượt, kết quả sẽ chỉ ra phần nào cần đọc lại.

Đọc lại bài trước

Thấy bài này hữu ích?

Chia sẻ cho bạn bè đang học TOEIC nhé.

FacebookZaloThreads

Bài liên quan