Grammar LessonsNgữ phápVị trí động từNền tảng · A2

Vị trí động từ trong câu TOEIC

Nhìn cấu trúc quanh chỗ trống để chọn đúng dạng động từ trong TOEIC Part 5.

Tác giả: Tinh Nguyen (Founder • 3x 990 TOEIC)·12 phút đọc·13 câu luyện tập cuối bài·Miễn phí
Thẻ bài học ngữ pháp TOEIC về vị trí động từ trong câu

Vị trí động từ trong câu TOEIC không chỉ là “đứng sau chủ ngữ”. Bạn còn phải nhận ra động từ nào được chia theo thì, dạng nào theo sau modal hoặc trợ động từ, và khi nào chỗ trống chỉ là một dạng không chia như to V, V-ing hay V3.

Trong Part 5, hãy tìm chủ ngữ và cụm động từ trước khi dịch chi tiết. Ba quy tắc dưới đây giúp bạn loại nhanh các đáp án cùng họ nhưng khác dạng.

Trước khi vào bài

Người học nhận ra đáp án đều là động từ nhưng không biết câu đang cần động từ chia thì, nguyên mẫu, V-ing hay V3.

Mục lục nhanh

  1. 1.Động từ chia thì đứng sau chủ ngữ
  2. 2.Sau modal và trợ động từ, chọn đúng dạng
  3. 3.Dạng "to" + V và V-ing không tự làm động từ chính
  4. 4.Bài tập cuối bài

Phần 1

Động từ chia thì đứng sau chủ ngữ

Gạch chân chủ ngữ thật, bỏ qua cụm chen giữa rồi kiểm tra mệnh đề đã có động từ chia thì chưa.

Một mệnh đề hoàn chỉnh cần chủ ngữ và một động từ mang thì hoặc đi cùng trợ động từ mang thì. Trong câu trần thuật cơ bản, động từ này đứng sau chủ ngữ; các cụm giới từ hoặc mệnh đề chen giữa không thay đổi chủ ngữ thật.

Công thức

Subject + finite verb

Ví dụ

The revised schedule includes two training sessions.

Lịch trình đã sửa bao gồm hai buổi đào tạo.

Schedule là chủ ngữ số ít; includes là động từ chính chia hiện tại đơn.

The documents in the blue folder require a signature.

Các tài liệu trong bìa màu xanh cần chữ ký.

In the blue folder chỉ là cụm chen giữa; documents mới là chủ ngữ số nhiều của require.

Nếu mệnh đề chưa có động từ mang thì, chỗ trống sau chủ ngữ thường phải hoàn thành vai trò đó.

Phần 2

Sau modal và trợ động từ, chọn đúng dạng

Đừng chia thêm lần nữa sau modal hoặc trợ động từ; hãy xác định công thức mà từ trước chỗ trống đang mở ra.

Từ đứng ngay trước chỗ trống thường khóa dạng động từ. Sau can, will, must, should dùng V0. Sau have, has, had dùng V3 trong perfect. Sau be, chọn V-ing cho hành động đang diễn ra hoặc V3 cho thể bị động, rồi dùng nghĩa và tân ngữ để quyết định.

Công thức

modal + V0 | have + V3 | be + V-ing/V3

Ví dụ

Applicants must submit two references.

Ứng viên phải nộp hai thư giới thiệu.

Sau must dùng động từ nguyên mẫu submit.

The invoices have been checked by the accounting team.

Các hóa đơn đã được đội kế toán kiểm tra.

Have + been + V3 tạo hiện tại hoàn thành bị động.

Modal chọn V0; have chọn V3; be cần phân biệt V-ing với V3.

Phần 3

Dạng "to" + V và V-ing không tự làm động từ chính

Nếu câu đã có động từ chia thì, chỗ trống sau đó có thể đang hoàn thành một verb pattern thay vì tạo mệnh đề mới.

To-infinitive và V-ing có thể bổ sung mục đích, làm danh động từ hoặc đi theo một động từ khác. Chúng không tự mang thì. Sau giới từ dùng V-ing; sau một số động từ dùng to V hoặc V-ing theo mẫu cố định, vì vậy hãy kiểm tra mệnh đề đã có động từ chính trước đó hay chưa.

Công thức

to + V0 | preposition + V-ing | verb pattern

Ví dụ

The company plans to open a branch in Da Nang.

Công ty dự định mở một chi nhánh ở Đà Nẵng.

Plans là động từ chính; to open bổ sung nội dung của kế hoạch.

Thank you for attending the orientation session.

Cảm ơn bạn đã tham dự buổi định hướng.

For là giới từ nên theo sau bởi attending ở dạng V-ing.

Xác định động từ chính trước, rồi mới chọn dạng động từ không chia theo cấu trúc đi kèm.

Lỗi sai hay gặp

Trước khi làm bài tập, nhìn nhanh các lỗi dưới đây để tránh chọn đáp án theo cảm giác.

Sai

The results of the survey indicates a change.

Đúng

The results of the survey indicate a change.

Results là chủ ngữ số nhiều; of the survey không đổi số của động từ.

Sai

Employees must submits the form today.

Đúng

Employees must submit the form today.

Sau must dùng động từ nguyên mẫu submit, không thêm -s.

Sai

The manager suggested to postpone the meeting.

Đúng

The manager suggested postponing the meeting.

Trong mẫu này, suggest theo sau bởi V-ing; suggested đã là động từ chính của câu.

Mẹo nhớ nhanh

Tìm S–V trước, rồi nhìn từ khóa ngay trước chỗ trống: modal → V0, have → V3, be → V-ing/V3, giới từ → V-ing.

Tổng kết nhanh

Khi gặp bốn đáp án cùng một động từ, đừng chọn bằng nghĩa trước. Hãy xác định chủ ngữ và động từ chính, rồi dùng từ ngay trước chỗ trống để khóa dạng V0, V-ing hoặc V3.

Nếu bạn mất gốc hoặc mới học TOEIC, hãy xây nền theo Courses. Duy trì SmartCards mỗi ngày, áp dụng quy tắc bằng một bộ Smart Practice Part 5 rút gọn mỗi ngày và chỉ dùng Full Test 1–2 lần mỗi tuần để đánh giá toàn bài khi đã sẵn sàng.

Bài tập cuối bài

Kiểm tra nhanh trước khi rời bài

Làm một lượt câu hỏi ngắn để biết bạn đã nắm đúng các rule chưa. Mỗi câu đều có giải thích và nhắc lại rule liên quan.

Nội dung

13 câu theo bài

Phạm vi

3 rule vừa học

Sau khi làm

Xem giải thích và câu sai

Sẵn sàng thì làm luôn một lượt, kết quả sẽ chỉ ra phần nào cần đọc lại.

Đọc lại bài trước

Thấy bài này hữu ích?

Chia sẻ cho bạn bè đang học TOEIC nhé.

FacebookZaloThreads

Bài liên quan